So sánh thường trú nhân châu Âu và công dân châu Âu

So sánh thường trú nhân châu Âu và công dân châu Âu 11
Rate this post

“Thường trú nhân châu Âu” và “công dân châu Âu” là gì? Hai khái niệm này có phải là một hay không?

Đối với những người đã tìm hiểu kỹ về các chương trình định cư châu Âu hay những người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài chắc hẳn đã không còn quá xa lạ với khái niệm “thường trú nhân” hay “công dân” nữa. Tuy nhiên, nếu bạn là người mới tìm hiểu các chương trình định cư châu Âu, thì đây là 2 khái niệm dễ nhầm lẫn và việc không hiểu rõ các khái niệm này đôi khi sẽ dẫn đến những sai sót không đáng có. Vậy ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem “Thường trú nhân” và “công dân” có gì khác nhau nhé.

So sánh giữa Thường trú nhân và Công dân

Các đặc điểm chung

  • Thường trú nhân và công dân của một quốc gia đều có quyền sinh sống và làm việc vô thời hạn tại quốc gia đó.
  • Được học tập với chi phí miễn giảm tại các bậc trung học. Trong đa số trường hợp, thường trú nhân và công dân có thể vay tiền Chính phủ để học đại học.
  • Hưởng các quyền lợi về y tế, phúc lợi của quốc gia sở tại.

Thường trú nhân châu Âu

Định nghĩa “Thường trú nhân” thì chúng ta có thể giải thích một cách dễ dàng nhất là việc công dân nước ngoài lấy được thẻ xanh châu Âu. Sau khi bạn đến ở châu Âu theo diện định cư trong một khoản thời gian xác định, thì bạn sẽ được nước sở tại cấp quyền để trở thành một thường trú nhân. Sở hữu thẻ thường trú hay visa thường trú, bạn sẽ được quyền tự do sinh sống, học tập cũng như các phúc lợi xã hội như một người dân của nước đó.

Tuy nhiên, bạn phải gia hạn tình trạng thường trú nhân của mình trước khi hết hạn và chính quyền vẫn có quyền từ chối đơn xin gia hạn của bạn. Ngoài ra, bạn không được phép tham gia vào các cơ quan của chính phủ, không được đi bầu cứ, cũng như tự ứng cử.4

Công dân châu Âu

Công dân châu Âu, tức là ngừi có quốc tịch của một trong các quốc gia tọa lạc tại châu Âu. Điều này đồng nghĩa với việc bạn chính thức trở thành công dân của quốc gia đó, là khi passport của bạn được “đổi màu”. Khác với tình trạng “thường trú nhân”, bạn sẽ có thời gian lưu trú tạm thời và có thể bị tước đi tình trạng cư trú, một khi bạn đã sở hữu quốc tịch, điều này là vĩnh viễn. Bên cạnh đó, bạn có được toàn bộ quyền công dân, bao gồm cả quyền làm việc tại các cơ quan chính phủ, bầu cử cũng như tự ứng cử.

So sánh thường trú nhân châu Âu và công dân châu Âu 2

Các chương trình đầu tư định cư châu Âu tiêu biểu

Hiện tại trên thị trường di trú nói chung, các chương trình đầu tư lấy quyền định cư tạm thời, hay thường gọi là đầu tư lấy quyền cư trú châu Âu, các chương trình này có mức đầu tư thấp và quyền lợi hạn chế. Các chương trình cấp thẳng quốc tịch thì rất ít và cần mức đầu tư cao hơn. Hơn nữa, nhà đầu tư cần lưu ý thêm về sự khác biệt giữa công dân các nước trong lục địa châu Âu và công dân các nước thuộc khối Liên minh châu Âu (EU).

Dưới đây là tổng hợp một số chương trình đầu tư định cư, tuy nhiên, các con số chỉ mang tính tham khảo ở thời điểm:

Thường trú nhân Bồ Đào Nha

  • Mức đầu tư tối thiểu từ $280.000 EUR.
  • Mục đích chương trình là lấy quyền cư trú Bồ Đào Nha (Golden visa), tự do đi lại trong 26 quốc gia thuộc khối Schengen (Ý, Pháp, Tây Ban Nha, Hà Lan, Đức…).
  • Thời gian có quyền cư trú là 8-12 tháng.
  • Hình thức đầu tư: Đầu tư bất động sản. Bạn có thể mua lại và tân trang bất động sản ít nhất 30 năm tuổi hoặc các bất động sản nằm trong khu vực được phân loại là khu vực tái định cư của thành phố:
    • Khu đô thị loại 1 (mật độ dân số đông đúc) phải đạt tối thiểu $350.000 EUR.
    • Khu đô thị loại 2 (mật độ dân số thấp) phải đạt tối thiểu $280.000 EUR.
  • Mua bất động sản xây mới tại bất kỳ thành phố nào:
    • Khu đô thị loại 1 (mật độ dân số đông đúc) phải đạt tối thiểu $500.000 EUR.
    • Khu đô thị loại 2 (mật độ dân số thấp) phải đại tối thiểu $400.000 EUR.

Quyền lợi

  • Nhà đầu tư cùng vợ chồng, bố mẹ trên 65 tuổi (bố mẹ hai dưới 65 tuổi, phải chứng minh ở cùng và đương đơn phụ trách chính việc cấp dưỡng) và các con không giới hạn độ tuổi (chưa kết hôn và phụ thuộc tài chính) sẽ được cấp quyền cư trú Bồ Đào Nha.
  • Cả gia đình có thể sinh sống, làm việc tại Bồ Đào Nha với đầy đủ quyền lợi về y tế, giáo dục…
  • Con cái được học miễn phí tại các trường công đến hết phổ thông.
  • Được tự do đi lại trong 26 quốc gia thuộc khối Schengen (Ý, Pháp, Tây Ban Nha, Hà Lan, Đức…).
  • Sau 5 năm cư trú, có thể thi quốc tịch Bồ Đào Nha.

Điều kiện

  • Phải biết tiếng Bồ Đào Nha, thỏa điều kiện về cư trú.

Thường trú nhân Ireland

  • Mức đầu tư: $400.000 EUR – $1.000.000 EUR.
  • Mục đích chương trình lấy quyền cư trú Ireland.
  • Thời gian có quyền cư trú 8-10 tháng.
  • Hình thức đầu tư có 2 sự lựa chọn:
    • $400.000 EUR đầu tư không hoàn lại.
    • $1.000.000 EUR đầu tư vào các dự án xã hộ và khoản đầu tư phải được duy trì trong 3 năm.
So sánh thường trú nhân châu Âu và công dân châu Âu 3

Quyền lợi

  • Nhà đầu tư cùng vợ chồng, con cái dưới 24 tuổi (chưa kết hôn và phụ thuộc tài chính) của đương đơn chính sẽ được cấp quyền cư trú Ireland.
  • Cả gia đình có thể sinh sống, làm việc và học tập tại Ireland.
  • Con cái được học tập miễn phí tại các trường công đến hết trung học phổ thông.
  • Sau 5 năm cư trú, được phép xin quốc tịch nếu thỏa các điều kiện về cư trú tại Ireland.
  • Khi có quốc tịch Ireland, cả gia đình sẽ có đầy đủ quyền lợi về y tế, giáo dục, an sinh xã hội…

Khó khăn

  • Mức đầu tư khá cao.
  • Phải cư trú đủ 5 năm trước khi xin nhập tịch.

Thường trú nhân Hy Lạp

  • Mức đầu tư $250.000 EUR.
  • Mục đích chương trình là lấy quyền cư trú Hy Lạp.
  • Thời gian có quyền cư trú từ 3 – 6 tháng
  • Hình thức đầu tư: Đầu tư bất động sản.
  • Thẻ cư trú Hy Lạp được gia hạn sau mỗi 5 năm.

Quyền lợi

  • Là một trong những chương trình lấy quyền cư trú ở châu Âu có mức đầu tư thấp nhất.
  • Nhà đầu tư cùng gia đình 3 thế hệ (bao gồm cha mẹ của cả vợ và chồng và con cái dưới 21 tuổi) sẽ có quyền cư trú Hy Lạp.
  • Cả gia đình có thể sinh sống và học tập tại Hy Lạp.
  • Con cái nhà đầu tư được miễn phí học tập tại các trường công đến sau đại học.
  • Được tự do đi lại trong 26 quốc gia thuộc khối Schengen.
  • Sau 7 năm sống tại Hy Lạp, nhà đầu tư có thể thi quốc tịch.

Khó khăn

  • Điều kiện xin quốc tịch Hy Lạp là bạn phải biết tiếng Hy Lạp, cư trú thường xuyên ở Hy Lạp (thường trú 7 năm trước khi xin quốc tịch)…

Đầu tư nhận quốc tịch Malta

  • Mức đầu tư Tối thiểu từ $690.000 EUR và phát sinh theo số lượng người phụ thuộc.
  • Mục đích chương trình là lấy quốc tịch Malta, tự do sinh sống, làm việc, học tập tại bất kỳ quốc gia nào trong khối Liên minh châu Âu.
  • Thời gian có quốc tịch từ 18 tháng trở lên.
  • Hình thức đầu tư: Số tiền đầu tư được chia làm 3 phần:
    • Đương đơn phải mua bất động sản tối thiểu $700.000 EUR hoặc thuê bất động sản $16.000 EUR/năm. Duy trì bất động sản hoặc hợp đồng thuê nhà trong 5 năm kể từ khi có quốc tịch.
    • Quyên góp $10.000 EUR cho các quỹ cộng đồng, tổ chức từ thiện có đăng ký tại Malta.
    • Trao tặng chính phủ Malta số tiền không hoàn lại $750.000 EUR chưa bao gồm các thành viên phụ thuộc và có được quốc tịch Malta sau 12 tháng Hoặc trao tặng chính phủ $600.000 EUR chưa bao gồm các thành viên phụ thuộc và có được quốc tịch Malta sau 36 tháng.
So sánh thường trú nhân châu Âu và công dân châu Âu 4

Quyền lợi

  • Nhà đầu tư cùng vợ chồng, con cái dưới 29 tuổi (chưa kết hôn và phụ thuộc tài chính) và cha mẹ, ông bà trên 55 tuổi (phụ thuộc tài chính) sẽ có quốc tịch Malta và hưởng đầy đủ quyền lợi về y tế, giáo dục, an sinh xã hội.
  • Miễn visa hoặc dễ dàng xin visa đến hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ.
  • Con cái được học miễn phí tại các trường công đến hết trung học phổ thông.
  • Cả gia đình được sống ở bất kỳ quốc gia nào với đầy đủ phúc lợi xã hội.

Khó khăn

  • Mức tiền trao tặng cho Chính phủ cao hơn nhiều so với các chương trình khác.
  • Vợ chồng, con cái và cha mẹ phải đóng thêm phí tính trên đầu người.
  • Quy trình đầu tư phức tạp qua nhiều bước.
  • Thẩm định nghiêm ngặt tư cách đương đơn: Chính phủ Malta sẽ thẩm định 4 vòng để đánh giá toàn diện các đương đơn. Các bước kiểm tra kết hợp với cả INTERPOL, tòa án hình sự quốc tế và các cơ quan cùng nhiều nguồn chứng thực khác.

Lưu ý: trường hợp bạn định cư Malta theo chương trình lấy thường trú nhân, muốn xin lấy quốc tịch phải có thời gian cư trú lên đến 18 năm.

Tìm hiểu thêm về định cư châu Âu tại đây.